Sử Hi Nhan
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử: "Sử Hi Nhan" là tên của một nhà sử học, nhà văn và quan lại nổi tiếng cuối thời nhà Trần trong lịch sử Việt Nam. Ông được biết đến với việc đỗ Trạng nguyên và có công trình sử học quan trọng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sử Hi Nhan là tác giả được cho là của bộ "Đại Việt sử lược". (Sử Hi Nhan is believed to be the author of the work "Đại Việt sử lược".)
- Trong lịch sử, Sử Hi Nhan làm quan đến chức Hành khiển. (In history, Sử Hi Nhan served as a mandarin up to the position of Hành khiển.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thời Sử Hi Nhan": dùng để chỉ giai đoạn lịch sử cuối thời Trần mà ông sống và hoạt động.
- Nghiên cứu về thời Sử Hi Nhan giúp hiểu rõ hơn bối cảnh cuối triều Trần. (Studying the period of Sử Hi Nhan helps to better understand the context of the late Trần dynasty.)
Biến thể và từ gần giống
- Họ Sử: Họ mà vua ban cho ông do công lao biên soạn sử, từ đó trở thành họ của dòng tộc.
- Truyền thuyết kể rằng, vì soạn "Đại Việt sử lược" mà ông được vua ban họ Sử. (Legend has it that because he compiled "Đại Việt sử lược", he was granted the surname "Sử" by the king.)
Từ đồng nghĩa
- Nhà sử học: người chuyên nghiên cứu và viết về lịch sử.
- Trạng nguyên: danh hiệu cao quý nhất trong các kỳ thi khoa bảng thời phong kiến.
Thông tin lịch sử liên quan
- Con trai: Sử Đức Huy, cũng là một tiến sĩ và làm quan.
- Con trai Sử Hi Nhan là Sử Đức Huy tiếp nối truyền thống khoa bảng của gia đình. (Sử Hi Nhan's son, Sử Đức Huy, continued the family's scholarly tradition.)
- Tác phẩm văn học: Bài phú "Trảm xà kiếm".
- Ngoài sử học, Sử Hi Nhan còn để lại tác phẩm văn chương như bài phú "Trảm xà kiếm". (Besides historiography, Sử Hi Nhan also left literary works such as the "Trảm xà kiếm" phú.)
- (? - Ngọc Sơn, Can Lộc, Hà Tĩnh - 1421) Nhà sử học nổi tiếng cuối thời Trần. Đỗ trạng nguyên thời Trần Duệ Tông (1373-1379), làm quan đến chức hành khiển. Truyền rằng, là tác giả bộ Đại Việt sử lược do đó được vua ban là họ Sử. Về văn học, ông để lại bài phú Trảm xà kiếm. Con là Sử Đức Huy, đỗ tiến sĩ cuối đời Trần, làm quan nhà Lê